gototopgototop
  1. Skip to Menu
  2. Skip to Content
  3. Skip to Footer>

nhac san nhac che trong tu nhac vang remix nhac san dj nhac xuan 2015 game dua xe game danh nhau 7k7k anh dep nhac san nonstop game online blog radio truyen co tich hinh anh truyen cuoi game dien thoai hinh anh de thuong http://diemsan.com

CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHUNG NĂM HỌC 2015 - 2016

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator Thứ bảy, 01 Tháng 8 2015

PHẦN I. CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHUNG

I. ĐỐI VỚI  HỌC SINH

(Trích theo Điều 38,39,40,41,42; Ñieàu lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số:12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.)

Điều 38. Nhiệm vụ của học sinh

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

2. Kính trọng cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

3. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

4. Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác xã hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.

5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

Điều 39. Quyền của học sinh

1. Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

2. Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền học chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 37 của Điều lệ này.

3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện; được giáo dục kỹ năng sống.

4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 40. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh

1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh trung học phải đảm bảo tính văn hoá, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học.

2. Trang phục của học sinh phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường.

Tuỳ điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng phục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nếu được nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường đồng ý.

Điều 41. Các hành vi học sinh không được làm

1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.

2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.

3. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục.

4. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.

5. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin không lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia các tệ nạn xã hội.

Điều 42. Khen thưởng và kỷ luật

1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lý giáo dục khen thưởng bằng các hình thức sau đây:

a) Khen trước lớp, trước trường;

b) Khen thưởng cho học sinh tiên tiến, học sinh giỏi;

c) Cấp giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, nếu đạt thành tích trong các kỳ thi, hội thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Các hình thức khen thưởng khác.

2. Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập, rèn luyện có thể được khuyên răn hoặc xử lý kỉ luật theo các hình thức sau đây:

a) Phê bình trước lớp, trước trường;

b) Khiển trách và thông báo với gia đình;

c) Cảnh cáo ghi học bạ;

d) Buộc thôi học có thời hạn.

II. ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

1. Giáo viên chủ nhiệm có những nhiệm vụ sau đây: ( Trích Điều 31,  Điều lệ trường THPT)

a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh;

b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;

c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;

d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;

đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

2. Quyền hạn của giáo viên chủ nhiệm: ( Trích Điều 32,  Điều lệ trường THPT)

a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;

b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;

c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;

d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày liên tục;

đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp;

III. ĐỐI VỚI BAN ĐẠI DIỆN HỘI CHA MẸ HỌC SINH

1. Mỗi lớp có một Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức trong mỗi năm học gồm các thành viên do cha mẹ, người giám hộ học sinh cử ra để phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục học sinh.

2. Mỗi trường có một Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức trong mỗi năm học gồm một số thành viên do các Ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp cử ra để phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp, từng trường trung học thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

( Trích Điều 46,  Điều lệ trường THPT)

PHẦN II. QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC SINH

(Theo Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Điều 3. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm

1. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:

a) Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;

b) Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Xếp loại hạnh kiểm:

Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y) sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.

Điều 4. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm

1. Loại tốt:

a) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;

b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;

c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;

d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;

đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;

e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.

2. Loại khá:

Thực hiện được những quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.

3. Loại trung bình:

Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.

4. Loại yếu:

Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:

a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;

b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác;

c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;

d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.

Điều 5. Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực

1. Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực:

a) Mức độ hoàn thành chương trình các môn học và hoạt động giáo dục trong Kế hoạch giáo dục cấp THCS, cấp THPT;

b) Kết quả đạt được của các bài kiểm tra.

2. Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi (G), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y), kém (Kém).

Điều 6. Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học

1. Hình thức đánh giá:

a) Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập (sau đây gọi là đánh giá bằng nhận xét) đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục.

Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết quả các bài kiểm tra theo hai mức:

- Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:

+ Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra;

+ Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra.

- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.

b) Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn Giáo dục công dân:

- Đánh giá bằng cho điểm kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với từng chủ đề thuộc môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong mỗi học kỳ, cả năm học.

Kết quả nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh không ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, mà được giáo viên môn Giáo dục công dân theo dõi, đánh giá, ghi trong học bạ và phối hợp với giáo viên chủ nhiệm sau mỗi học kỳ tham khảo khi xếp loại hạnh kiểm.

c) Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại.

d) Các bài kiểm tra được cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này.

2. Kết quả môn học và kết quả các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học:

a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học;

b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Nhận xét môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có).

Điều 7. Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra

1. Hình thức kiểm tra:

Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi-đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.

2. Các loại bài kiểm tra:

a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;

b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).

3. Hệ số điểm các loại bài kiểm tra:

a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên tính hệ số 2, điểm kiểm tra học kỳ tính hệ số 3.

b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Kết quả nhận xét của các bài kiểm tra đều tính một lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.

Điều 8. Số lần kiểm tra và cách cho điểm

1. Số lần KTđk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn.

2. Số lần KTtx: Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn như sau:

a) Môn học có 1 tiết trở xuống/tuần: Ít nhất 2 lần;

b) Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần: Ít nhất 3 lần;

c) Môn học có từ 3 tiết trở lên/tuần: Ít nhất 4 lần.

3. Số lần kiểm tra đối với môn chuyên: Ngoài số lần kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một số bài kiểm tra đối với môn chuyên.

4. Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận là số nguyên, điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

5. Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này phải được kiểm tra bù. Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu. Học sinh không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với những môn học đánh giá bằng cho điểm) hoặc bị nhận xét mức CĐ (đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét). Kiểm tra bù được hoàn thành trong từng học kỳ hoặc cuối năm học.

Điều 9. Kiểm tra, cho điểm các môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học

1. Môn học tự chọn:

Việc kiểm tra, cho điểm, tính điểm trung bình môn học và tham gia tính điểm trung bình các môn học thực hiện như các môn học khác.

2. Chủ đề tự chọn thuộc các môn học:

Các loại chủ đề tự chọn của môn học nào thì kiểm tra, cho điểm và tham gia tính điểm trung bình môn học đó.

Điều 10. Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học

1. Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:

a) Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy chế này:

TĐKTtx + 2 x TĐKTđk + 3 x ĐKThk

ĐTBmhk =

Số bài KTtx + 2 x Số bài KTđk + 3

- TĐKTtx: Tổng điểm của các bài KTtx

- TĐKTđk: Tổng điểm của các bài KTđk

- ĐKThk: Điểm bài KThk

b) Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính hệ số 2:

ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII

ĐTBmcn =

3

c) ĐTBmhk và ĐTBmcn là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:

a) Xếp loại học kỳ:

- Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.

- Chưa đạt yêu cầu (CĐ):  Các trường hợp còn lại.

b) Xếp loại cả năm:

- Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II xếp loại Đ.

- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ.

c) Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ.

3. Đối với các môn chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.

Điều 11. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học

1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm.

2. Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm.

3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

Điều 12. Các trường hợp được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật, phần thực hành môn giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN)

1. Học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật trong chương trình giáo dục nếu gặp khó khăn trong học tập môn học nào đó do mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị.

2. Hồ sơ xin miễn học gồm có: Đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp.

3. Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học.

4. Hiệu trưởng nhà trường cho phép học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật trong một học kỳ hoặc cả năm học. Nếu được miễn học cả năm học thì môn học này không tham gia đánh giá, xếp loại học lực của học kỳ và cả năm học; nếu chỉ được miễn học một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đã học để đánh giá, xếp loại cả năm học.

5. Đối với môn GDQP-AN:

Thực hiện theo Quyết định số 69/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn GDQP-AN

Các trường hợp học sinh được miễn học phần thực hành sẽ được kiểm tra bù bằng lý thuyết để có đủ cơ số điểm theo quy định.

Điều 13. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học

1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;

b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;

c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;

b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;

c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;

b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;

c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

4. Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.

5. Loại kém: Các trường hợp còn lại.

6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại quy định tại các Khoản 1, 2 điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:

a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K.

b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.

c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.

d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.

Điều 14. Đánh giá học sinh khuyết tật

1. Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính.

2. Học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá, xếp loại theo các quy định như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập.

3. Học sinh khuyết tật không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá dựa trên sự nỗ lực, tiến bộ của học sinh và không xếp loại đối tượng này.

Điều 15. Lên lớp hoặc không được lên lớp

1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:

a) Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;

b) Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).

2. Học sinh thuộc một  trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:

a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);

b) Học lực cả năm loại Kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu;

c) Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học, môn đánh giá bằng điểm có điểm trung bình dưới 5,0 hay môn đánh giá bằng nhận xét bị xếp loại CĐ, để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình.

d) Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn bị xếp loại yếu về hạnh kiểm.

Điều 16. Kiểm tra lại các môn học

Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học xếp loại yếu, được chọn một số môn học trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5,0 hoặc có kết quả xếp loại CĐ để kiểm tra lại. Kết quả kiểm tra lại được lấy thay thế cho kết quả xếp loại cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.

Điều 17. Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè

Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thức rèn luyện do hiệu trưởng quy định. Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo đến gia đình, chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú. Cuối kỳ nghỉ hè, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.

Điều 18. Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến

1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.

2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.



Phần III: Về khen thưởng và kỷ luật học sinh trích theo Thông tư 08/TT ngày 21 tháng 03 năm1988

I. Hình thức khen thưởng:
1. Khen trước lớp:
Những học sinh làm tốt mặt này hoặc mặt khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình trong từng tháng hoặc từng học kì qua các biểu hiện sau đây sẽ được khen trước lớp.
a) Có biểu hiện tốt và hành vi đạo đức như:
Nhiệt tình giúp đỡ bạn trong học tập và sinh hoạt, có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong học tập và sinh hoạt; tích cực góp phần tham gia vào việc bảo vệ trật tự, trị an trong xã hội, nhặt được của rơi trả lại cho người mất, có thái độ hành vi tốt trong việc cư xử với mọi người v.v…
b) Có biểu hiện tốt về mặt học tập như:
Đạt kết quả học tập tốt trong tháng (tất cả các bài được kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết đều đạt từ điểm 7 trở lên)
- Cần cù, vượt khó vươn lên, tiến bộ vượt bậc trong học tập.
- Tích cực giúp đỡ bạn học tập yếu, kém vươn lên và có tiến bộ rõ rệt trong học tập v.v…
c) Có biểu hiện tốt về mặt lao động như:
Hăng hái tham gia và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong buổi lao động của nhà trường tổ chức (đi đúng giờ, mang đầy đủ dụng cụ, có ý thức tổ chức kỉ luật và có năng suất cao trong lao động, v.v…)
d) Hăng hái tham gia và đạt được kết quả tốt trong các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao xây dựng tập thể tổ, lớp học v.v…
Ngoài những biểu hiện tốt trên đây, nếu học sinh nào có biểu hiện tốt khác ở mức độ tương đương thì cũng được xét khen trước lớp.
Việc khen trước lớp do giáo viên chủ nhiệm thay mặt Hiệu trưởng thực hiện và khen bằng lời.
Riêng đối với học sinh các lớp cấp 1, ngoài hình thức khen trước lớp trên đây, còn hai hình thức khen thưởng sau đây:

Thưởng phiếu khen:
Những học sinh lớp 1 và lớp 2, nếu có 1 trong các ưu điểm sau đây thì được thưởng phiếu khen:
- Chăm chỉ và đạt kết quả cao trong học tập.
- Lễ phép với thầy, cô giáo và mọi người trong gia đình, ngoài xã hội.
- Có tiến bộ nhanh trong học tập, trong việc sửa chữa khuyết điểm, sai sót về hành vi nếp sống v.v…
Hình thức khen thưởng này sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp xét và thực hiện từng tháng, sau đó báo cáo để hiệu trưởng biết và theo dõi.
* Ghi tên vào bảng danh dự của lớp:
Những học sinh các lớp cấp 1, nếu phấn đấu đạt 1 trong các thành tích sau đây thì được ghi tên vào bảng danh dự của lớp:
- Đạt kết quả cao nhất lớp về các mặt giáo dục.
- Có thành tích nổi bật đáng nêu gương cho cả lớp về từng mặt giáo dục, v.v…
Hình thức khen thưởng này sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp xét và thực hiện 2 tháng 1 lần, mỗi lần từ 3 đến 5 học sinh, sau đó báo cáo để Hiệu trưởng biết và theo dõi.
2. Khen trước toàn trường:
Những học sinh làm tốt mặt này hoặc mặt khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình ở mức cao hơn, đáng nêu gương trước toàn trường thì giáo viên chủ nhiệm lớp có thể đề nghị Hiệu trưởng khen trước toàn trường để phát huy tác dụng chung.
Việc khen trước toàn trường do Hiệu trưởng quyết định và thực hiện. Hình thức khen thưởng có thể là biểu dương hoặc bằng lời hoặc vừa biểu dương bằng lời vừa cấp giấy khen.
3. Được tặng danh hiệu “học sinh khá” là những học sinh phấn đấu đạt tiêu chuẩn xếp loại khá trở lên về các mặt giáo dục sau mỗi học kì hoặc mỗi năm học theo quy định hiện hành của việc xếp loại các mặt giáo dục.
Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm lập danh sách các học sinh đạt tiêu chuẩn “học sinh khá” của lớp mình phụ trách, báo cáo để Hiệu trưởng xét quyết định và cấp giấy khen. Tùy theo khả năng của mình, trường học lớp có thể trao tặng phần thưởng.
4. Được tặng danh hiệu “học sinh giỏi” là những học sinh phấn đấu đạt tiêu chuẩn loại tốt về đạo đức, lao động, thể dục vệ sinh quân sự loại giỏi về văn hóa theo quy định hiện hành về việc xếp loại các mặt giáo dục.
Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm lập danh sách các học sinh đạt tiêu chuẩn “học sinh giỏi” của lớp mình phụ trách báo cáo để Hiệu trưởng xét quyết định và cấp giấy khen. Tùy theo khả năng của mình, trường hoặc lớp có thể trao tặng phần thưởng.
5. Được ghi tên vào bảng danh dự của trường là những học sinh tiêu biểu trong học tập, tu dưỡng và rèn luyện đạo đức, lao động, thể dục thể thao, những học sinh đặc biệt tích cực tham gia hoạt động tập thể, công tác xã hội… ở các cập học phổ thông, kể cả cấp 1. Những học sinh này sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp lập danh sách,
báo cáo Hiệu trưởng quyết định khen và ghi vào bảng danh dự của trường vào cuối mỗi học kỳ và cuối năm học.
6. Được tặng danh hiệu học sinh xuất sắc là những học sinh cuối cấp học hay bậc học đã liên tục đạt danh hiệu học sinh giỏi trong một cấp học hay bậc học. Những học sinh này sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp lập danh sách để Hiệu trưởng và Hội đồng giáo dục nhà trường xét chọn và đề nghị cơ quan quản lý giáo dục cấp trên cấp
giấy khen hoặc bằng khen và tặng phần thưởng. Học sinh xuất sắc ở các trường PTCS sẽ do Phòng giáo dục tổng hợp, xét chọn. Học sinh xuất sắc ở các trường PTTH sẽ do trường PTTH tổng hợp, xét chọn và đề nghị lên Sở Giáo dục quyết định tặng danh hiệu học sinh xuất sắc của cấp hoạc hay bậc học đồng thời cấp giấy khen hoặc bằng khen và tặng phần thưởng.
7. Được khen thưởng đặc biệt:
a) Những học sinh phổ thông các cấp đạt giỏi trong các kì thi chọn lọc học sinh giỏi cấp huyện quận, tỉnh thành phố và toàn quốc về các bộ môn văn hóa, sẽ được khen thưởng đặc biệt theo quy định sau:
- Học sinh đạt giải ở cấp quận, huyện sẽ được phòng giáo dục cấp giấy khen và tặng phần thưởng.
- Học sinh đạt giải ở cấp tỉnh, thành phố sẽ được Sở giáo dục cấp giấy khen và UBND huyện, quận, thị xã… tặng phần thưởng.
- Học sinh đạt giải ở cấp toàn quốc sẽ được Bộ giáo dục cấp bằng khen và UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương tặng phần thưởng.
- Những học sinh trong đội tuyển quốc gia đi dự học sinh giỏi và thi vô địch trong các kì thi quốc tế sẽ được Bộ giáo dục cấp bằng khen và tặng phần thưởng.
b) Học sinh đạt giải về các bộ môn thể thao trong “Hội khỏe Phù Đổng” và các bộ môn lao động kĩ thuật trong các “Hội thi khéo tay kĩ thuật” ở cấp tỉnh huyện thì Sở giáo dục và Phòng giáo dục cấp giấy khen và tặng phần thưởng.
c) Những học sinh có thành tích đặc biết, đột xuất (như dũng cảm cứu người bị nạn, dũng cảm đấu tranh bảo vệ tài sản XHCN, đấu tranh chống tiêu cực, chống thiên tai, dịch họa, có sáng chết phát minh trong khoa học, kĩ thuật, v.v…) thì tùy theo ý nghĩa và mức độ tác dụng của hành động, Hiệu trưởng nhà trường sẽ khen thưởng hoặc lập hồ sơ đề nghị lên cơ quan quản lí giáo dục cấp trên (Phòng giáo dục, Sở giáo dục, Bộ giáo dục) khen thưởng.


II. Hình thức thi hành kỉ luật:
1. Khiển trách trước lớp:
Những học sinh phạm một trong các khuyết điểm sau đây trong quá trình thực hiện nội qui của nhà trường, quyền hạn và nhiệm vụ cấp bản thân sẽ bị khiển trách trước lớp:
- Nghỉ học không xin phép từ 3 buổi trở lên trong thời gian 1 tháng.
- Không thuộc bài hoặc làm bài, không chuẩn bị bài đầy đủ do thầy, cô giáo quy định từ 3 lần trở lên trong thời gian 1 tháng.
- Đi học không đúng giờ hoặc đi lao động không mang theo dụng cụ lao động mà nhà trường đã qui định từ 3 lần trở lên trong thời gian 1 tháng.
- Nói năng thô tục, đánh bạc (chơi số đề) hút thuốc lá…
- Mắc khuyết điểm sai phạm thuộc những điều nhà trường ngăn cấm, dù chỉ là một lần, song đã có tác hại nhất định đến việc giáo dục toàn diện của nhà trường như: quay cóp hoặc gà bài cho bạn trong giờ kiểm tra bài, có thái độ kém văn hoá hoặc hành vi thiếu đạo đức đối với thầy cô giáo, đối với cha mẹ, bạn bè và những người
xung quanh, gây mất đoàn kết trong tổ, nhóm học tập, bao che hoặc đồng tình với hành động sai phạm của bạn, không báo cáo với nhà trường những việc làm sai trái của bạn mà mình đã biết để nhà trường có biện pháp ngăn ngừa kịp thời, hoặc kiểm điểm sai phạm khác mà tính chất và mức độ có tác hại tương đương.
- Việc quyết định khiển trách trước lớp sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp xét quyết định sau khi đã tham khảo ý kiến của cán bộ chi đoàn và cán bộ lớp và công bố kịp thời vào buổi sinh hoạt lớp hàng tuần, sau đó giáo viên chủ hiệm lớp báo cáo Hiệu trưởng để biết va theo dõi.
2. Khiển trách trước hội đồng kỉ luật nhà trường:
- Những học sinh phạm 1 trong các những khuyết điểm sau đây: trong quá trình thực hiện nội qui của nhà trường, quyền hạn và nhiệm vụ của bản thân sẽ bị khiển trách trước Hội đồng kỉ luật nhà trường
- Tái phạm nhiều lần một trong các khuyết điểm, sai phạm đã bị khiển trách trước lớp.
- Mắc khuyết điểm, sai phạm thuộc những điều nhà trường ngăn cấm, dù chỉ là một lần, song đã gây nhiều tác hại ảnh hưởng không tốt đến việc giáo dục toàn diện của nhà trường như: ăn cắp bút, sách, tiền bạc, đồ dùng tư trang, … của bạn bè, thầy cô giáo, gia đình hoặc của nhân dân nơi mình ở: gâ gỗ, đánh nhau với bạn bè và những người ở ngoài nhà trường: tung dư luận xấu, phao tin đồn nhảm; tham gia tuyên truyền các hoạt động mê tín dị đoan; nghe nhạc, xem phim hoặc truyền báo sách báo có nội dung xấu; hoặc mắc các khuyết điểm sai phạm khác có tính chất và mức độ tác hại tương đương.
- Trong trường hợp học sinh mắc khuyết điểm, sai phạm những điều nhà trường nghiêm cấm, song chưa đến mức độ phải khiển trách trước Hội đồng kỉ luật nhà trườngnhư tái phạm một trong các khuyết điểm, sai phạm đã bị khiển trách trước lớp thì giáo viên chủ nhiệm lớp có thể tham khảo ý kiến của cán bộ chi đoàn, cán bộ lớp đề nghị Hiệu trưởng quyết định cho khiển trách trước lớp, giáo viên chủ nhiệm lớp cần công bố kịp thời kỉ luật đọc trước lớp và thông báo cho cha mẹ học sinh biết để phối hợp giáo dục
- Việc khiển trách trước Hội đồng kỉ luật nhà trường sẽ do Hội đồng kỉ luật nhà trường xét đề nghị Hiệu trưởng quyết định và thực hiện
3. Cảnh cáo trước toàn trường:
- Những học sinh phạm một trong các khuyết điểm sai phạm sau đây trong quá trình thực hiện nội qui nhà trường, quyền hạn và nhiệm vụ của bản thân sẽ bị Hội đồng kỉ luật cảnh cáo trước toàn trường
- Mắc khuyết điểm sai phạm đã bị khiển trách trước Hội đồng kỉ luật nhà trường mà không chịu sửa chữa, vẫn còn tái phạm
- Đã nhiều lần trốn học, trốn lao động hoặc quay cóp gà bài cho bạn trong lúc kiểm tra
- Mắc khuyết điểm sai phạm lớn, dù chỉ là một lần, song có tác hại nghiêm trọng như: ăn cắp hoặc cướp giật ở trong và ngoài trường; có lời nói và hành động vô lễ với thầy cô giáo; trêu chọc hoặc có hành vi thô bỉ với phụ nữ, với người nước ngoài; có những biều hiện rõ ràng về gây rối trật tự an ninh; bị công an tạm giam giữ hoặc thông báo cho nhà trường biết; đánh nhau có tổ chức hoặc mắc những khuyết điểm sai phạm khác có tính chất và mức độ tác hại tương đương
- Hình thức kỉ luật cảnh cáo trước toàn trường sẽ do Hội đồng kỉ luật nhà trường đề nghị. Hiệu trưởng quyết định và thực hiện. Hình thức kỉ luật này sẽ ghi vào học bạ của học sinh và thông báo cho gia đình biết
4. Đuổi học một tuần lễ:
- Những học sinh vi phạm các khuyết điểm đã bị cảnh cáo trước toàn trường nhưng không biết hối lỗi và sửa chữa khuyết điểm, có ảnh hưởng xấu tới những học sinh khác; hoặc phạm khuyết điểm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ nghiêm trọng, làm tổn thương nhiều đến danh dự của nhà trường, của thầy cô giáo và tập thể học sinh như: trộm cắp, trấn lột, gây gỗ đánh nhau có tổ chức và gây thương tích cho người khác, …hoặc mắc những khuyết điểm sai phạm khác có tính chất và mức độ tác hại tương đương thì Hội đồng kỉ luật nhà trường xét đề nghị Hiệu trưởng quyết định và thi hành, đồng thời báo cáo lên cơ quan quản lí giáo dục cấp trên trực tiếp để biết và theo dõi
- Hình thức kỉ luật này sẽ ghi vào học bạ của học sinh và thông báo cho gia đình biết để phối hợp giáo dục
- Trong thời gian 1 tuần sẽ bị đuổi học, học sinh này phải kiểm điểm và suy nghĩ một cách sâu sắc về những khuyết điểm sai phạm của mình, nếu tỏ ra thành khẩn ăn năn, hối lỗi, có quyết tâm sửa chữa khuyết điểm để tiến bộ thì sau thời gian bị đuổi học Hiệu trưởng có thể xét và quyết định cho tiếp tục học. Thời gian học sinh bị đuổi học sẽ được coi là nghỉ học có phép nếu được học lại.

-    Nếu trong thời gian bị đuổi học 1 tuần lễ, học sinh mắc khuyết điểm sai phạm không tỏ ra thành lhẩn hối lỗi và quyết tâm sửa chữa, thậm chí còn phạm thêm nhiều khuyết điểm sai phạm khác thì Hội đồng kỉ luật nhà trường sẽ đề nghị Hiệu trưởng quyết định đuổi học 1 năm
- Gia đình học sinh có trách nhiệm quản lí và giáo dục con cái trong thời gian học sinh bị đuổi học

5. Đuổi học 1 năm:
- Những học sinh mắc 1 trong các khuyết điểm sai phạm sau đây sẽ bị Hội đồng kỉ luật của nhà trường đề nghị Hiệu trưởng quyết định thi hành kỉ luật đuổi học 1 năm, có ghi học bạ và thông báo cho gia đình, đồng thời giao cho gia đình, đoàn đội và chính quyền địa phương tiếp tục giáo dục
- Mắc khuyết điểm sai phạm đã bị Hội đồng kỉ luật nhà trường thông qua Hiệu trưởng đuổi học 1 tuần lễ mà không chịu sửa chữa, vẫn còn tái phạm, thậm chí còn phạm thêm những khuyết điểm sai phạm khác
- Mắc khuyết điểm sai phạm rất nghiêm trọng, tuy chỉ là lần đầu, song hành động sai phạm này là có ý thức và chủ động (không phải bị lôi kéo, a tòng), gây nên những tác hại rất lớn, rất nguy hiểm đến tài sản của xã hội và tính mạng của con người như: tham gia các tổ chức trộm cắp, trấn lột, trụy lạc, phản động,… dùng vũ khí (dao găn, lưỡi lê, súng lục, lựu đạn, …) đánh nhau có tổ chức, gây thương tích cho người khác, can án ngoài nhà trường bị công an bắt giữ hoặc mắc những khuyết điểm sai phạm khác mà tính chất và mức độ tác hại tương đương
- Sau khi thi hành kỉ luật đuổi học 1 năm, nhà trường phải lập đầy đủ hồ sơ, báo cáo ngay lên cơ quan giáo dục cấp trên trực tiếp quản lí là Phòng giáo dục (đối với học sinh cấp 2) và Sở giáo dục (đối với học sinh PTTH) để biết và theo dõi
- Những học sinh sau 1 năm bị đuổi học, nếu có đủ điều kiện về tuổi và muốn học lại thì phải làm đơn xin trường cũ xét cho học lại và phải có giấy xác nhận của chính quyền địa phương (phường, xã, thị xã, thị trần, …) về sự tiến bộ của bản thân, giấy cam kết của gia đình về việc giáo dục con mình
- Ngoài hình thức thi hành kỉ luật trên đây, để đảm bảo tính sư phạm và tính nghiêm túc của việc giảng dạy và học tập trong giờ lên lớp, giáo viên bộ môn có thể tạm thời đình chỉ việc học tập và đưa lên để Hiệu trưởng giáo dục những học sinh mắc phải một trong các sai phạm như: nói năng hoặc có thái độ vô lễ đối với thầy cô giáo; gây gỗ đánh nhau với bạn bè trong lớp; gây mất trật tự làm ảnh hưởng đến việc học tập của tập thể lớp, mặc dù đã được thầy cô giáo khuyên răn, nhắc nhở, … Các học sinh này được vào lớp tiếp tục học trong tiết học sau.


III. Tổ chức thực hiện khen thưởng và xử lí kỉ luật
A. Lập hồ sơ khen thưởng:
1
. Hồ sơ đối với học sinh được thưởng phiếu khen và ghi tên vào bảng danh dự của lớp (đối với học sinh cấp 1) gồm có danh sách học sinh được giáo viên chủ nhiệm lớp thưởng phiếu khen hoặc ghi tên vào bảng danh dự của lớp
2. Hồ sơ đối với học sinh được khen trước lớp gồm có:
- Ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm lớp
- Ý kiến quyết định của Hiệu trưởng
3. Hồ sơ đối với học sinh được khen trước toàn trường gồm có:
- Báo cáo tóm tắt của giáo viên chủ nhiệm lớp về thành tích của học sinh và ý kiến đề nghị Hiệu trưởng khen
- Những giấy tờ, hồ sơ có liên quan về thành tích của học sinh được đề nghị khen (công văn của đơn vị, cơ quan, đoàn thể đề nghị nhà trường khen về thành tích bảo vệ tài sản XHCN của học sinh hoặc 1 thư ay giấy khen, 1 bài báo đã đăng về đức tính thật thà của học sinh đã nhặt được của rơi trả lại cho người mất,…)
- Quyết định khen của Hiệu trưởng kèm theo danh sách học sinhđược khen
4. Hồ sơ đối với học sinh được tặng danh hiệu “học sinh khá”, “học sinh giỏi” và học sinh được ghi tên vào bảng danh dự của trường gồm có:
- Danh sách học sinh đạt danh hiệu “học sinh khá” “học sinh giỏi” của từng lớp học (theo tiêu chuẩn qui định của Bộ giáo dục) sau mỗi học kỳ hoặc cuối năm học
- Danh sách học sinh và ý kiến của giá viên chủ nhiệm lớp đề nghị Hiệu trưởng quyết định hình thức khen thưởng được ghi tên vào bảng danh dự của trường
- Quyết định khen của Hiệu trưởng kèm theo danh sách học sinh được khen đã
nói trên
5. Hồ sơ đối với học sinh được tạng danh hiệu “học sinh xuất sắc” gồm có:
- Danh sách học sinh đạt danh hiệu “học sinh xuất sắc” của từng lớp học (theo tiêu chuẩn quy định của Bộ giáo dục) được Hiệu trưởng và Hội đồng giáo dục nhà trường xét chọn và đề nghị cơ quan quản lý giáo dục cấp trên khen thưởng
- Biên bản xét chọn và ý kiến đề nghị của Hội đống giáo dục nhà trường với cấp trên
- Quyết định khen thưởng của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên kèm theo danh sách học sinh được khen thưởng
6. Hồ sơ đối với học sinh được khen thưởng đặc biệt:
a) Đối với học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, gồm có:
- Danh sách học sinh của nhà trường đã đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, quận, tỉnh, thành phố, đạc khu trực thuộc Trung ương và toàn quốc về các bộ môn văn hóa, các bộ môn thể thao trong “Hội khỏe Phù đổng”, các bộ môn trong lao động kỹ thuật, trong các “Hội thi khéo tay kỹ thuật” các cấp
- Quyết định khen thưởng các cơ quan quản lí giáo dục các cấp và quyết định tặng phần thưởng của chính quyền các cấp (nếu có)
b) Đối với các học sinh đi dự các kỳ thi quốc tế, gồm có:

-    Danh sách học sinh trong các đội tuyển quốc gia đi dự thi giỏi và thi vô địch trong các kỳ thi quốc tế
-     Quyết định khen thưởng của Bộ giáo dục
c) Đối với học sinh có thành tích đặc biệt, đột xuất, gồm có 2 loại:
* Khen ở trường:
- Danh sách học sinh của trường có thành tích đặc biệt, đột xuất kèm theo bản thành tích cụ thể của từng học sinh
- Quyết định khen thưởng của Hiệu trưởng
* Cấp trên khen:
- Danh sách học sinh của trường có thành tích đặc biệt, đột xuất (kèm theo bản thành tích củ thể của từng học sinh) được nhà trường đề nghị bên cơ quan quản lí giáo dục cấp trên khen thưởng
- Quyết định khen thưởng của cơ quan quản lí cấp trên.


B. Lập hồ sơ đề nghị xét kỉ luật

(Đối với những hình thức kỉ luật tự khiển trách trước Hội đồng nhà trường trở lên)
1. Sau khi phát hiện những học sinh mắc khuyết điểm sai phạm từ mức độ cần đề nghị khiển trách trước Hội đồng kỉ luật nhà trường trở lên, giáo viên chủ nhiệm lớp phải lập hồ sơ và báo cáo ngay với Hiệu trưởng và Hội đồng kỉ luật của nhà trường để xét và thi hành kỉ luật kịp thời, qua đó giáo dục chung cho học sinh toàn trường, đồng thời nhà trường phải thông báo cho gia đình học sinh biết để có trách nhiệm phối hợp cùng nhà trường tiến hành giáo dục con em sửa chữa khuyết điểm.

Hồ sơ xét kỉ luật đối với những học sinh phạm lỗi này bao gồm:
- Bản tự kiểm điểm sai phạm của học sinh phạm lỗi (sau khi đã tham khảo ý kiến của tập thể lớp của học sinh phạm lỗi) kèm theo những tài liệu, tang vật nếu có
2. Xét quyết định kỉ luật:
- Trên cơ sở hồ sơ đề nghị, xét kỉ luật do giáo viên chủ nhiệm lớp báo cáo và đề nghị, Hội đồng kỉ luật nhà trường sẽ căn cứ vào ý thức phạm lỗi, tính chất và mức độ tác hại của hành động phạm lỗi của từng học sinh mà quyết định hình thức kỉ luật thích đáng (từ mức độ khiển trách trước Hội đồng kỉ luật trở lên)
- Thành phần của Hội đồng kỉ luật nhà trường bao gồm: Hiệu trưởng, đại biểu Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đại biểu Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh của nhà trường, Giáo viên chủ nhiệm lớp của học sinh phạm lỗi và hai giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và được Hội đồng giáo dục tín nhiệm về đạo đức cử làm ủy viên của Hội đồng kỉ luật
- Hiệu trưởng chủ trì các phiên họp của Hội đồng kỉ luật, Hội đồng kỉ luật họp kín khi biểu quyết kỉ luật. Phương thức biểu quyết là bỏ phiếu kín. Cha mẹ học sinh và bản thân học sinh phạm lỗi được mời đến tham dự buổi họp của Hội đồng kỉ luật để nghe báo cáo về khuyết điểm sai phạm của học sinh. Khi Hội đồng kỉ luật bàn bạc và biểu quyết hình thức kỉ luật thì không được tham dự. Hội đồng kỉ luật biểu quyết theo đa số. Riêng đối với hình thức đuổi học phải có ít nhất là 2/3 số thành viên biểu quyết tán thành. Những vụ kỉ luật phức tạp cần được đưa ra trước Hội đồng giáo dục của nhà trường bàn hướng giải quyết trước khi Hội đồng kỉ luật họp để xét và biểu quyết
- Biên bản thảo luận và biểu quyết của Hội đồng kỉ luật phải được chuyển ngay cho Hiệu trưởng để xét và quyết định kỉ luật. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với Hội đồng kỉ luật phải báo ngay với Phòng giáo dục (cấp PTCS) hoặc Sở giáo dục (cấp PTTH) xét, quyết định và thông báo ngay cho học sinh và gia đình học sinh biết.
3. Thời hạn xét kỉ luật:
- Xét định kì hàng tháng, cuối học kì, cuối năm học
- Xét đột xuất để thi hành kỉ luật kịp thời nhắm nâng cao tác dụng giáo dục chung cho toàn trường và nhanh chóng hạn chế tác hại của hành động phạm lỗi
4. Quyền khiếu nại của học sinh và cha mẹ học sinh
Học sinh và cha mẹ học sinh có quyền khiếu nại về kỉ luật của mình từ mức kỉ kuật cảnh cáo trước toàn trường trở lên trong thời hạn một tuần lễ kể từ ngày được thông báo quyết định kỉ luật:
a) Nếu bị kỉ luật cảnh cáo trước toàn trường hoặc bị đuổi học 1 tuần lễ thì làm đơn khiếu nại với nhà trường. Hiệu trưởng phải xem xét lại vụ kỉ luật và tra lời ngay cho đương sự trong thời gian 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Nếu phát hiện có sai lầm trong việc xét kỉ luật thì Hiệu trưởng phải triệu tập ngay Hội đồng kỉ luật của nhà trường để bàn bạc, xem xét vụ kỉ luật cho thỏa đáng trong phạm vi 1 tuần lễ kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại
b) Nếu bị kỉ luật đuổi 1 năm thì có thể làm đơn khiếu nại với nhà trường hoặc cơ quan giáo dục cấp trên (Phòng giáo dục đối với cấp 1, 2; Sở giáo dục đối với cấp PTTH). Hiệu trưởng phải xem xét lại vụ kỉ luật và trả lời ngay cho đương sự trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Nếu phát hiện có sai lầm trong việc xét kỉ luật thì Hiệu trưởng phải triệu tập ngay Hội đồngkỉ luật của nhà trường để bàn bạc xem xét vụ kỉ luật cho thỏa đáng trong phạm vi 1 tuần kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Phòng, Sở giáo dục sau khi nhận được đơn khiếu nại của học sinh hoặc cha mẹ học sinh phải xem xét lại vụ kỉ luật và trả lời cho đương sự trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại
IV. Việc giúp đỡ học sinh bị kỉ luật sửa chữa khuyết điểm, xét hạ mức hoặc xóa kỉ luật:
Đối với những học sinh bị kỉ luật, giáo viên chủ nhiệm lớp, các giáo viên bộ môn. Đội thiếu nhi tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tập thể lớp có trách nhiệm theo dõi, tích cực giúp đỡ rèn luyện, sửa chữa khuyết điểm để tiến bộ.

1. Cuối năm học, Hội đồng kỉ luật của nhà trường dưới sự điều khiển của Hiệu Trưởng sẽ họp để xét quyết định hạ mức hoặc xóa kỉ luật cho học sinh phạm lỗi trong năm học nếu học sinh đó tích cực sửa chữa và có tiến bộ. Học sinh và cha mẹ học sinh được mời đến tham dự cuộc họp này, nhưng khi Hội đồng kỉ luật biểu quyết xóa kỉ luật thì không được tham dự. Việc biểu quyết này sẽ tiến hành bằng bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số. Quyết định hạ mức hoặc xóa bỏ kỉ luật phải được công bố tại nơi đã công bố thi hành kỉ luật, đồng thời thông báo cho học sinh và cha mẹ học sinh biết.
Hồ sơ để xét hạ mức hoặc xóa kỉ luật gồm :
a) Bản tự kiểm điểm về quá trình phấn đấu sửa chữa khuyết điểm và mức độ tiến bộ của học sinh phạm lỗi.
b) Đề nghị hạ mức hoặc xóa kỉ luật của giáo viên chủ nhiệm lớp sau khi đã tham khảo ý kiến của tập thể lớp sau của học sinh phạm lỗi.
2. Việc kỉ luật vào học bạ của học sinh chỉ tiến hành vào cuối năm học, sau khi Hội đồng kỉ luật đã họp xét và quyết định hạ mức hoặc xóa kỉ luật cho học sinh phạm lỗi và ghi theo mức kỉ luật mới (nếu được hạ mức) hoặc không ghi kỉ luật (nếu đã được xóa kỉ luật). Chỉ ghi vào học bạ các kỉ luật từ mức bị cảnh cáo trước toàn trường trở lên. Hội đồng kỉ luật chỉ xét xóa kỉ luật cho những học sinh bị mức kỉ luật từ cảnh cáo trước toàn trường trở lên. Ví dụ: Một học sinh A, trong học kì I mắc khuyết điểm, sai phạm đã bị Hội đồng kỉ luật quyết định xử lý trước toàn trường. Đến cuối năm học đó, đã cố gắng phấn đấu sửa chữa khuyết điểm để tiến bộ, học sinh này đã được Hội đồng kỉ luật xét hạ mức kỉ luật từ cảnh cáo trước toàn trường xuống mức độ khiển trách trước Hội đồng kỉ luật. Như vậy, nhà trường không ghi vào học bạ của học sinh này mức độ kỉ luật cảnh cáo nữa
Các quyết định hạ mức hoặc xóa kỉ luật đối với học sinh phạm lỗi, nhà trường phải thông báo ngay cho gia đình học sinh để phối hợp cùng nhà trường động viên con em tiếp tục phấn đấu tiến bộ hơn nữa.


V. Việc lưu trữ hồ sơ khen thưởng, kỉ luật và hồ sơ hạ mức hoặc xóa kỉ luật:
1. Hồ sơ khen thưởng:
- Hồ sơ đối với học sinh được thưởng phiếu khen, được ghi tên vào bảng danh dự của lớp hoặc được khen trước lớp sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp lưu giữ tại sổ chủ nhiệm lớp trong thời hạn học sinh đang theo học trong cấp 1
- Hồ sơ đối với học sinh được khen trước toàn trường, học sinh được tặng danh hiệu “học sinh khá”, “học sinh giỏi”, “học sinh xuất sắc” học sinh được ghi tên vào bảng danh dự của trường, học sinh được khen đặc biệt… sẽ do văn phòng nhà trường lưu giữ lâu dài
2. Hồ sơ kỉ luật, hồ sơ hạ mức hoặc xóa kỉ luật đối với học sinh cần được bảo quản đầy đủ và lưu giữ lâu dài tại văn phòng nhà trường (đối với những học sinh bị Hội đồng kỷ luật của nhà trường xử lý) và lưu giữ tại sổ chủ nhiệm lớp trong thời hạn học sinh đang theo học ở từng cấp học (đối với những học sinh bị giáo viên chủ nhiệm lớp khiển trách trước lớp)
Trên đây là hướng dẫn về việc khen thưởng và thi hành kỉ luật đối với học sinh các trường phổ thông áp dụng thống nhất trong cả nước từ nămhọc 1987 – 1988. Những văn bản thông tư hướng dẫn trước đây trái với thông tư hướng dẫn này đều bãi bỏ
Các Sở giáo dục phải tổ chức phổ biến nhanh chóng và đầy đủ nội dung thông tư này tới các trường phổ thông để thi hành

----------------------------------------------------------------------

TẢI VỀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHUNG


KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 08/2015

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator Thứ bảy, 01 Tháng 8 2015

SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường: THPT Ea Súp. Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc.

Ea Súp, ngày 28 tháng 07 năm 2015.

 

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 08/2015

*Chủ đề: Kỷ niệm 70 năm ngày Cách mạng tháng 8 (ngày 19/ 8/1945- 19/ 08 / 2015)

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI PHỤ TRÁCH

THỜI GIAN

1. Trả phép hè 2015.

-Toàn thể Cán bộ GV-CNV.

Ngày 01/08/2015

2.Họp hội đồng giáo dục.

-Toàn thể cán bộ-GV-NV

Lúc 7h30’ ngày 03/08/2015

3. Nộp đề thi kèm theo đáp án để tổ chức thi lại cho học sinh khối 10,11

-Tổ trưởng và các nhóm trưởng các bộ môn.

-Trước 15 giờ ngày 04/08/2015

4. Tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, chính trị hè 2015.

-Toàn thể cán bộ-GV-NV

Lúc 7h30’ ngày 05/08/2015

5.Tổ chức thi lại cho học sinh.

GV dược phân công, HS thi lại.

06/08->08/08/2015

4.Tham gia tập huấn chuyên môn tại Sở GD theo kế hoạch chung.

GV được cử tham gia.

-Trong tháng 08/2015

5.Chấm thi lại.

-Các đ/c trong hội đồng chấm thi

Trong ngày 10/08/2015

6. Nhận văn phòng phẩm, phân công công tác chủ nhiệm lớp.

Lãnh đạo-toàn thể giáo viên.

Trước ngày 10/8//2015

7. Công bố danh sách các lớp; tập trung học sinh toàn trường.

Lãnh đạo trường; GVCN được phân công.

Trong ngày 10/08/2015

8.Xét lên lớp ở lại sau khi thi lại.

Công bố kết quả lên lớp ở lại.

Lãnh đạo, các Đ/c trong Hội đồng xét lên lớp ở lại theo QĐ HT.

Lúc 7 h 30 ngày 12/08/2015

9.Lao động dọn vệ sinh trong khuôn viên trường; nhận phòng học.

Giáo viên CN, HS các lớp.

Từ 12 ->15/08/2015

10. Phân công giảng dạy.

Lãnh đạo, các tổ CM-GV bộ môn.

Trước ngày 13/08/2015

11. Công bố danh sách học sinh các lớp chính thức năm học 2015-2016

-Lãnh đạo, Tổ KTKĐCLGD

Ngày 15/08/2015

12.Công bố thời khóa biểu.

-Chuyên môn trường.

Trong ngày 16/08/2015

13. Hoàn thành sửa chữa cơ sở vật chất phòng học, di dời nhà để xe.

-Lãnh đạo trường.

-Trước ngày 17/08/2015

14. Hoàn thành kế hoạch dạy thêm, xin cấp giấy phép DT-HT.

-Ban quản lí DT-HT

-Trong tháng 08/2015.

15. Chuẩn bị cho lễ khai giảng năm học mới.

Lãnh đạo, Cán bộ GV-nhân viên, HS toàn trường.

Trước ngày 04/09/2015

 

16.Các tổ CM thảo luận thống nhất PPCT, kế hoạch dạy các tiết tự chọn, dạy phụ đạo học sinh.

Các tổ trưởng CM.

-Trước ngày 22/08/2015

17.Hoàn thành viết bài thu hoạch chính trị đầu năm, xây dựng kế hoạch cá nhân-tổ chuyên môn năm học 2015-2016

Toàn thể CBGV-NV

Trong tháng 08/2015

DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG.                                           PHÓ HIỆU TRƯỞNG.


HƯỚNG DẪN THÔNG TIN XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2015

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator Thứ sáu, 31 Tháng 7 2015

Thông báo:

Theo công văn số: 2015/BGDĐT-KTKĐCLGD V/v Hướng dẫn tổ chức công tác tuyển sinh ĐH, CĐ  hệ chính quy năm 2015, ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Bộ giáo dục và đào tạo:

TRÍCH NHỮNG MỤC LƯU Ý TRONG CÔNG VĂN CHO THÍ SINH XÉT TUYỂN ĐH, CĐ 2015

2. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

a) Minh chứng để được hưởng ưu tiên theo đối tượng:

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên;

- Đối với thí sinh thuộc đối tượng người có công với cách mạng hoặc con của người có công với cách mạng, giấy chứng nhận để hưởng ưu tiên là bản sao hợp lệ Quyết định trợ cấp, phụ cấp đối với người có công của sở lao động - thương binh và xã hội. Trường hợp chưa kịp làm thủ tục để được hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp theo quy định, cần phải cung cấp đầy đủ hồ sơ được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định tại Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

b) Xác định mức điểm ưu tiên

- Mức điểm ưu tiên xác định theo quy định tại khoản 5, điều 7 được tính đối với thang điểm 10 và tổng điểm tối đa của 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển là 30.

- Các trường sử dụng thang điểm khác thang điểm 10 hoặc tổng điểm tối đa của 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển khác 30 (ví dụ trường hợp nhân hệ số môn thi chính), phải quy đổi điểm xét tuyển về thang điểm 10 trên sau đó tiến hành cộng điểm ưu tiên hoặc phải quy đổi điểm ưu tiên về thang điểm mà trường đang sử dụng.

4.2. Quy trình, hồ sơ đăng ký xét tuyển

a) Xét tuyển nguyện vọng I

- Thí sinh chỉ được sử dụng Giấy chứng nhận kết quả thi dùng để xét tuyển nguyện vọng I để đăng ký vào 01 trường ĐH hoặc CĐ, mỗi trường thí sinh được đăng ký tối đa 4 nguyện vọng vào các ngành xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4;

- Trong thời gian 20 ngày xét tuyển nguyện vọng I, nếu cần thí sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng đã đăng ký ở trường đó hoặc rút hồ sơ để đăng ký sang trường khác;

- Các nguyện vọng (từ 1 đến 4 trong một trường) của thí sinh có giá trị xét tuyển như nhau. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét tiếp các nguyện vọng sau;

- Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng I, không được đăng ký  ở các đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung.

b) Xét tuyển các nguyện vọng bổ sung

- Thí sinh có thể dùng đồng thời 3 giấy chứng nhận kết quả thi dùng cho xét tuyển nguyện vọng bổ sung để đăng ký tối đa vào 3 trường và trong mỗi trường được đăng ký tối đa 4 nguyện vọng xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4;

- Các nguyện vọng (từ 1 đến 4 trong một trường) của thí sinh có giá trị xét tuyển như nhau. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét tiếp các nguyện vọng sau;

- Trong thời gian của từng đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung, thí sinh không được rút hồ sơ. Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu không trúng tuyển, thí sinh được rút hồ sơ để đăng ký xét tuyển trong đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung tiếp theo;

- Thí sinh đã trúng tuyển vào trường, không được tham gia xét tuyển ở đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung tiếp theo.

c) Hồ sơ ĐKXT

Hồ sơ ĐKXT bao gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển có ghi rõ đợt xét tuyển, được đăng ký 4 ngành của một trường cho mỗi đợt xét tuyển, các nguyện vọng được xếp thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4. Mỗi nguyện vọng cần chỉ rõ ngành đăng ký xét tuyển và tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển (theo mẫu quy định tại Phụ lục III);

- Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi ghi rõ đợt xét tuyển và điểm của tất cả các môn thi mà thí sinh đã đăng ký dự thi (theo mẫu quy định tại Phụ lục II) có đóng dấu đỏ của trường chủ trì cụm thi;

- 01 phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng, đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh, Hồ sơ ĐKXT có thêm:

- Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển theo mẫu quy định tại Hướng dẫn tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào ĐH, CĐ năm 2015;

- Một trong các giấy chứng nhận sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật.

d) Nộp hồ sơ và phí ĐKXT

- Trong thời hạn quy định của mỗi đợt xét tuyển, thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và phí ĐKXT qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại trường.

- Hồ sơ và phí ĐKXT của thí sinh dù nộp qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh, dịch vụ chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại các trường trong thời hạn quy định của mỗi đợt xét tuyển, đều hợp lệ và có giá trị xét tuyển như nhau.

- Để tạo điều kiện cho người tham gia ĐKXT, khuyến khích các trường ĐH, CĐ cho các thí sinh thay đổi nguyện vọng ĐKXT theo hình thức trực tuyến. Các trường cần báo cáo Bộ GDĐT để thống nhất sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu tuyển sinh quốc gia và công bố công khai quy trình tiếp nhận thông tin đăng ký của thí sinh để thí sinh thực hiện đúng với quy định.

- Phí ĐKXT được thực hiện theo Quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ GDĐT quy định mức  thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh).

d) Xác định điểm trúng tuyển

Các trường căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số học sinh dự bị của trường và học sinh các trường Dự bị đại học được phân về trường); căn cứ vào quy định về khung điểm ưu tiên và vùng tuyển; căn cứ vào kết quả phân tích việc đáp ứng nguyện vọng đăng ký của thí sinh vào các ngành của trường do máy tính cung cấp, Ban thư ký trình Hội đồng tuyển sinh trường xem xét quyết định phương án điểm trúng tuyển.

đ) Cập nhật dữ liệu ĐKXT và công khai danh sách các thí sinh ĐKXT vào trường

- Ít nhất mỗi ngày một lần, các trường cập nhật thông tin ĐKXT (bao gồm danh sách các thí sinh ĐKXT và danh sách các thí sinh rút hồ sơ ĐKXT) vào hệ thống quản lý dữ liệu tuyển sinh quốc gia và nhận dữ liệu của thí sinh từ hệ thống để xét tuyển;

- Trong thời gian nhận hồ sơ của một đợt xét tuyển, ba ngày một lần các trường công bố trên trang thông tin điện tử của mình danh sách các thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào trường theo từng ngành và xếp theo kết quả thi từ cao đến thấp (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV);

- Khuyến khích các trường công bố kết quả trúng tuyển tạm thời cập nhật đến ngày công bố.

------------------------------------------------------------

CHÚ Ý:

Hồ sơ đăng ký xét tuyển đại học cao đẳng bao gồm 5 giấy tờ sau:

 

1. Phiếu đăng kí xét tuyển có ghi rõ đợt xét tuyển, được đăng kí 4 ngành của một trường cho mỗi đợt xét tuyển, các nguyện vọng được xếp thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4. Mỗi nguyện vọng cần chỉ rõ ngành đăng kí xét tuyển và tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển (theo mẫu quy định).

 

2. Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi ghi rõ đợt xét tuyển và điểm của tất cả các môn thi mà thí sinh đã đăng kí dự thi (theo mẫu quy định) có đóng dấu đỏ của trường chủ trì cụm thi.

 

3. Một phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh

 

4. Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (Nếu có)

 

5. Giấy chứng nhận đoạt giải (Nếu có)


TẢI PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN TẠI ĐÂY HOẶC MUA TẠI TRƯỜNG THPT EA SÚP VÀO THỨ 2 NGÀY 03/08/2015


THÔNG BÁO DANH SÁCH KẾT QUẢ XÉT TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 2015

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator Thứ bảy, 25 Tháng 7 2015

*BAN TUYỂN SINH TRƯỜNG THPT EA SÚP THÔNG BÁO


Hiện tại đã có danh sách kết quả xét tốt nghiệp trong kỳ thi THPT Quốc gia 2015.
- Đúng 9h00 ngày 26/07/2015 sẽ dán danh sách tại bản tin trường.
- Mọi Thí sinh đều có quyền xin phúc khảo bài thi (Tự luận, trắc nghiệm). Và đóng lệ phí phúc khảo theo quy định.

Lệ phí phúc khảo bài thi.
a) Đối với thí sinh dự thi kỳ thi THPT quốc gia tại Cụm thi Sở GDĐT: Không thu lệ phí phúc khảo bài thi của thí sinh.
b) Đối với thí sinh dự kỳ thi THPT quốc gia tại Cụm thi Trường Đại học Tây Nguyên, lệ phí thi thực hiện theo Công văn số 1041/ĐHTN-ĐTĐH ngày 22/7/2015 của Trường Đại học Tây Nguyên về việc thu kinh phí phúc khảo bài thi Kỳ thi THPT quốc gia năm 2015.
- Kinh phí phúc khảo: 30.000 đồng/1 bài thi.

- Nhận đơn, làm thủ tục và nộp lệ phí phúc khảo bài thi tại phòng Văn thư (dãy nhà thư viện). Từ ngày 27/07/2015 đến 16h00 ngày 29/07/2015.
Chú ý: Mọi sự chậm trễ sau ngày quy định trên sẽ không được giải quyết.

Thông báo này cũng có trên https://www.facebook.com/groups/doantruongthpteasup/

TM. Ban Tuyển sinh



Trang 1 trong tổng số 7

Danh mục

Đăng nhập thành viên

Thống

mod_vvisit_counterHôm nay74
mod_vvisit_counterHôm qua4173
mod_vvisit_counterTháng này4247
mod_vvisit_counterTháng trước1241
mod_vvisit_counterTuần này4331
mod_vvisit_counterTuần trước6634
mod_vvisit_counterTất cả152954

We have: 1 guests online